Phần Chi tiết tồn kho trong Haravan cung cấp các dữ liệu và thông tin chi tiết liên quan đến các hoạt động tồn kho.


Nội dung trong bài viết bao gồm:

  • Lọc tồn kho
    • Các bộ lọc tồn kho
    • Lọc tồn kho
    • Lưu bộ lọc
    • Xóa bộ lọc
  • Các giá trị thống kê
  • Chi tiết tồn kho

Lọc tồn kho


Để có thể xem các dữ liệu một cách rút gọn và nhanh chóng nhất, việc lọc tồn kho sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều về điều đó.


Các bộ lọc tồn kho


Lọc tồn kho bao gồm các bộ lọc:


  • Sản phẩm
  • Kho
  • Tồn
    • bằng
    • khác
    • nhỏ hơn
    • lớn hơn
  • Loại sản phẩm
  • Nhà cung cấp


Ứng với các bộ lọc là các điều kiện lọc được nạp từ dữ liệu thực tế trong Haravan.


Lọc tồn kho


Để thực hiện lọc, bạn thực hiện như sau:

  1. Trong trang Haravan > Quản lý tồn kho > Chi tiết tồn kho.
  2. Nhấp vào Thêm điều kiện lọc.
  3. Chọn điều kiện lọc.
  4. Nhấn chọn Thêm điều kiện lọc.


Ghi chú
Bạn có thể sử dụng nhiều điều kiện lọc cùng lúc.


Lưu bộ lọc


Để thuận tiện cho việc lọc tồn kho, bạn có thể thực hiện lưu bộ lọc lại, Haravan sẽ ghi nhận các bộ lọc được lưu dưới dang các thẻ dữ liệu tương ứng. 


Khi đó, bạn nhấp vào thẻ tồn kho là có được dữ liệu tương ứng. 


Dữ liệu này có thể được từ đồng thời với nhiều bộ lọc khác nhau.


Bạn thực hiện lưu bộ lọc bằng cách thực hiện việc lọc (xem thao tác ở trên). Sau đó, nhấn chọn Lưu bộ lọc.



Xóa bộ lọc


Để xóa điều kiện lọc hiện tại, bạn nhấn vào dấu "x" trên thanh hiển thị điều kiện lọc.



Khi đó, các dữ liệu thuộc điều kiện đó cũng không hiển thị nữa.


Các giá trị thống kê


Tại trên trang Chi tiết tồn kho, bạn có thể xem được các giá trị thống kê về tồn kho. Các giá trị này cung cấp cho bjan những thống kê cần thiết để hiểu hết về tình trạng tồn kho hiện tại.


Các giá trị thống kê bao gồm:


  • Tổng lượng tồn: giá trị này được tính bằng cách lấy tổng số lượng tồn của tất cả sản phẩm trong tất cả các kho. 
  • Tổng giá trị: giá trị này được tính bằng cách lấy tổng của tích lượng tồn nhân với giá gốc của từng sản phẩm.
  • Tổng giá bán: giá trị này được tính bằng cách lấy tổng của tích lượng tồn nhân với giá bán của từng sản phẩm.
  • Tổng lợi nhuận: giá trị này được tính bằng cách lấy Tổng giá bán - Tổng giá trị, thể hiện giá trị lợi nhuận khả dụng.

Chi tiết tồn kho


Chi tiết tồn kho thể hiện các thông tin một cách rõ ràng và cụ thể nhẩt. 


Các trường thông tin trong Chi tiết tồn kho bao gồm:

  • Kho: tên kho
  • Sản phẩm: tên sản phẩm
  • SKU: mã sản phẩm
  • Barcode: mã vạch
  • Tồn: số lượng tồn
  • Đặt
  • K.K.D:  giá trị Không Khả Dụng
  • Khả Dụng: bằng Tồn - Đặt
  • Giá
  • Tổng: bằng Tồn - Đặt


Trong đó, các giá trị tồn kho bao gồm 4 thông số:

  1. Giá trị tồn (Onhand Quantity): số lượng tồn kho của tồn kho của sản phẩm. 
  2. Giá trị đặt hàng (Commited Quantity): bao gồm:
    1. Số lượng sản phẩm đang được khách hàng đặt giữ trong các đơn hàng đã đặt nhưng chưa hoàn tất.
    2. Số lượng sản phẩm được ghi nhận cho kho xuất sau khi tạo phiếu điều chuyển nhưng chưa Xác nhận xuất.
  3. Giá trị không khả dụng (Incoming Quantity), bao gồm:
    1. Số lượng sản phẩm đang mua (phiếu mua hàng chưa được nhận hàng).
    2. Số lượng được ghi nhận cho kho nhận khi phiếu điều chuyển được đã được xuất nhưng chưa được nhận.
  4. Giá trị khả dụng (Available Quantity): giá trị còn lại sau khi lấy giá trị tồn trừ cho giá trị đặt.
    Số Khả dụng ảnh hưởng đến việc đặt hàng của Khách mua hàng. Cụ thể
    • Nếu bạn không cho phép đặt hàng khi hết hàng: Khách mua hàng KHÔNG THỂ đặt hàng khi số Khả dụng <= 0.
    • Nếu bạn cho phép đặt hàng khi hết hàng: Khách mua hàng vẫn có thể đặt hàng bất kể số Khả dụng là bao nhiêu.


Ghi chú
Các thông số này đều có thể nhận giá trị âm


Giá trị tồn kho có thể được hiển thị với hai màu sắc:

  • Màu đỏ: bị trừ so với ghi nhận trước đó.
  • Màu xanh lá: được cộng so với ghi nhận trước đó.