Với mục tiêu mang đến những trải nghiệm kinh doanh tốt nhất dành cho bạn, Haravan đã tích hợp tính năng in Barcode vào trong phần quản lý sản phẩm. Sau khi nhập mã barcode ở phần thông tin sản phẩm, hệ thống sẽ tự động tạo ra các hình ảnh mã vạch để bạn in và gắn lên sản phẩm.


Cài đặt và cấu hình app Barcode

Bước 1: Truy cập vào Omnipower chọn Ứng dụng.



Bước 2:

Chọn ứng dụng Barcode Generator.

Bước 3: 

Nhấn đồng ý để cấp quyền cho ứng dụng hoạt động với tài khoản Haravan của bạn.


Bước 4:

Cấu trúc của một Barcode có bao gồm Tiếp đầu ngữ  Ký tự barcode. (Barcode = "Tiếp đầu ngữ" + “Ký tự barcode”).

Mỗi tiếp đầu ngữ chỉ thuộc một loại sản phẩm. Tiếp đầu ngữ có tối đa 7 ký tự. Các ký tự này có thể là chữ hoặc số tùy thuộc vào kiểu barcode mà Nhà bán hàng lựa chọn.

Mẹo:

Nhà bán hàng nên tạo barcode có độ dài 5 ký tự trở lên để tương thích với ứng dụng HaraRetail (chỉ nhận diện barcode tối thiểu 5 ký tự). 

Nhà bán hàng truy cập vào ứng dụng Barcode Generator và thực hiện cấu hình cho việc tạo barcode. Tại đây, Nhà bán hàng tùy chỉnh các giá trị:


  1. Loại sản phẩm
    • Nhà bán hàng chọn Loại sản phẩm cần thực hiện tạo barcode.
    • Loại sản phẩm này được nạp về từ tất cả loại sản phẩm được Nhà bán hàng tạo ra trước đó trên Trang quản trị.
    • Mỗi sản phẩm chỉ thuộc một loại sản phẩm nên tránh được việc trùng lặp barcode hoặc bị xáo trộn kiểu barcode. 
  2. Kiểu Barcode: Haravan hỗ trợ 3 kiểu barcode:
    • CODE128: Bao gồm cả số và chữ, độ dài tối đa 95 ký tự.

    • EAN13: Chỉ bao gồm số, độ dài tối đa 13 ký tự.

    • UPC: Chỉ bao gồm số, độ dài tối đa 13 ký tự.

  3. Tiếp đầu ngữ
    • Tiếp đầu ngữ dùng để phân loại barcode theo từng loại sản phẩm. Mỗi tiếp đầu ngữ tương ứng với một loại barcode.
    • Độ dài ký tự tiếp đầu ngữ giới hạn tối đa 7 ký tự.
    • Tiếp đầu ngữ phải được nhập khớp với kiểu barcode.
  4. Độ dài Barcode
    • Mục này chỉ áp dụng đối với kiểu barcode CODE128. 
    • Độ dài Barcode = Tiếp đầu ngữ + Độ dài Barcode tăng tịnh tiến. Độ dài barcode và tiếp đầu ngữ sẽ ảnh hướng đến số lượng barcode được tạo ra, Vì thế, Nhà bán hàng nên lưu ý lựa chọn độ dài barcode phù hợp với số lượng sản phẩm cần tạo barcode.

      Ví dụ:
      • Với Tiếp  đầu ngữ ABC và độ dài barcode là 2
      • Thì sẽ có tương ứng 89 barcode với các tổ hợp tương ứng là ABC10, ABC11, ABC12...ABC99
    • Trường hợp nếu độ dài barcode tạo ra số lượng barcode nhỏ hơn số lượng sản phẩm chưa có barcode trong loại sản phẩm đó, ứng dụng Barcode Generator sẽ hiển thị thông báo và ngừng không tạo barcode nữa.

    • Ví dụ: Sản phẩm là Áo thun nam hãng  adidas: 2111 ( Áo thun: 21, Nam: 1, Nhà sản xuất Adidas: 1)
      • Barcode EAN13 hoặc UPC
      • Barcode CODE128
  5. Barcode mẫu: Đây là bản xem trước minh họa cho Nhà bán hàng hình dung về mẫu barcode trước khi in. 
  6. Tạo barcode cho: Nhà bán hàng lựa chọn tạo barcode cho một trong hai lựa chọn:
    • Sản phẩm không có barcode: hệ thống sẽ chỉ tạo barcode cho sản phẩm chưa có barcode. 
    • Tất cả sản phẩm: hệ thống sẽ tạo barcode cho tất cả sản phẩm kể cả sản phẩm đã có barcode. Những sản phẩm có barcode trước đó sẽ bị thay thế bởi barcode mới này.
Sau khi chọn xong cấu hình, Nhà bán hàng nhấn chọn Lưu cấu hình.

Hệ thống cần một ít thời gian để tổ hợp barcode và so sánh số lượng sản phẩm cần tạo barcode để tạo barcode mới. Khi đó, có trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Nếu số lượng barcode tạo ra ít hơn số lượng sản phẩm hệ thống sẽ ngừng tạo barcode và hiển thị thông báo lỗi cho Nhà bán hàng chỉnh sửa lại cấu hình bên trên.

Trường hợp 2: Nếu việc tạo barcode hợp lệ hệ thống sẽ chuyển sang màn hình thông báo số lượng sản phẩm tương ứng có thể tạo barcode.
  • Nếu có sản phẩm thì nhấn chọn Tạo barcode để tạo barcode cho những sản phẩm tương ứng đó.

  • Nếu không có sản phẩm thì chọn Quay lại cấu hình để cấu hình hoặc chọn Loại sản phẩm mới cần tạo barcode.



In Barcode cho từng sản phẩm

Các bước thực hiện:

Bước 1: 

Đăng nhập vào Haravanchọn Sản phẩm -> Tất cả sản phẩm



Bước 2:

Bấm vào tên của sản phẩm mà bạn muốn in barcode.



Bước 3:

Bấm vào App -> Chọn in Barcode



Bước 4:

Bạn sẽ được chuyển qua tính năng in barcode, sau đó chọn cấu hình Barcode.



Bước 5:

Cấu hình cho Barcode của bạn.


Sẽ có các thông số sau đây bạn cần nắm:

  • Loại barcode: 
    • CODE128: Có thể bao gồm cả chữ và số, số lượng kí nên sử dụng từ  5 - 15 ký tự.
    • EAN13: Chỉ sử dụng số, số lượng chữ số cần có khi cài đặt là 12 -> Số lượng chữ số hiển thị trên barcode là 13.
    • UPC: Chỉ sử dụng số, số lượng chữ số cần có khi cài đặt là 11 -> Số lượng chữ số hiển thị trên barcode là 12.
  • Hiển thị: Các thông tin sẽ được hiển thị trên barcode.
  • Khổ in: Kích thước giấy được sử dụng để in barcode.
  • Khổ tem: Không gian của phần chứa các thông tin của barcode như Tên, Mã vạch, giá.
  • Mã vạch:  Kích cỡ của mã vạch.


Nếu muốn, bạn có thể lưu lại thiết lập khổ in để sử dụng cho những lần in tiếp theo bằng cách, chọn Lưu khổ in.


Bước 6:

Nhập số lượng in cho từng barcode, ở ô Số lần in, sau đó chọn In tất cả.


Bước 7:

Hệ thống sẽ hiển thị tất các barcode đúng theo định dang bạn vừa thiết lập, bạn hãy kiểm tra lại sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + P trên hệ điều hành Window hoặc Command + P cho hệ điều hành Mac. Sau đó kết nối với máy in và bấm In (Print).